- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Ngọc D và bà Nguyễn Thị Ngọc H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Ngọc D và bà Nguyễn Thị Ngọc H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 31 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 114 /2018/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2018, của: Người yêu cầu: Ông Trần Ngọc D, sinh năm: 1978 Và bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm: 1985 Cùng địa chỉ: phòng 407, chung cư K3, tổ 161, đường S, phường T, quận L, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Ngọc D và bà Nguyễn Thị Ngọc H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc D và bà Nguyễn Thị Ngọc H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ông Trần Ngọc D nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Nguyễn Bảo N, sinh ngày 07/3/2009; bà Nguyễn Thị Ngọc H nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Gia H, sinh ngày 11/8/2014. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Hai bên đương sự có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Không có
- Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), ông Trần Ngọc D và bà Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000383 ngày 04/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Ông Trần Ngọc D và bà Nguyễn Thị Ngọc H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - UBND x.Đại Tân, h. Đại Lộc, t.Quảng Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ Hằng |