- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Hoàng P và chị Nguyễn Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:141/ 2018/QĐST-HNGĐ | Thanh Sơn, ngày 19 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2018/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2018, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Hoàng P, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Xóm S N, xã Đ Q, huyện M, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Xóm S N, xã Đ Q, huyện M, tỉnh Phú Thọ.
Chỗ ở hiện nay: Xã T L, huyện C G, tỉnh Hải Dương.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Hoàng P và chị Nguyễn Thị M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Hoàng T, sinh ngày 15/6/2015 cho anh P được trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Hoàng L, sinh ngày 27/5/2013 cho chị M được trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 10 năm 2018 đến khi cháu T, cháu L thành niên. Anh P và chị M không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung và công sức đóng góp: Anh P và chị M đều xác định vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh P và chị M đều xác định vợ chồng có nợ 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng) tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Hùng Vương - Phòng Giao dịch Thanh Sơn. Tại văn bản ngày 04/10/2018 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Hùng Vương - Phòng Giao dịch Thanh Sơn xác nhận chị M đã tất toán xong khoản nợ 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng) cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Hùng Vương - Phòng Giao dịch Thanh Sơn.
- Về án phí: Anh Hoàng P tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, anh P được khấu trừ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) trong tổng số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0001440 ngày 01/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Hoàn trả lại cho anh P số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát huyện; - Chi cục THA dân sự huyện; - UBND xã Địch Quả; - Lưu HSVA. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN Thẩm phán Nguyễn Thị Bích Thủy |