vanban.org

Quyết định 141/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông PVT và bà TTTV. (Giấy chứng nhận kết hôn số 05, Quyển 01 ngày 10/01/1995 của UBND xã Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh TTH). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phan Văn Th yêu cầu ly hôn bà Trần Thị Thanh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H T CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 141/2018/QĐST-HNGĐ
Quận H, ngày 22 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 112/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2018 về việc: “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Ông PVT, sinh năm 1967

Bị đơn: Bà TTTV, sinh năm 1970

Cùng địa chỉ: số 10.10 đường C lô CD chung cư 17,3 ha, phường Bình Khánh, Quận H.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Công ty TNHH một T viên dịch vụ công ích Quận H

Do ông Trần Thanh A, sinh năm 1976 – đại diện ủy quyền

Địa chỉ: 938/1 Nguyễn Thị Định, phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 14 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 14 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông PVT và bà TTTV.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 05, Quyển 01 ngày 10/01/1995 của UBND xã Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh TTH).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông PVT và bà TTTV thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà V và ông T thỏa thuận bà V trực tiếp nuôi trẻ Phan Trần T Tr (nam), sinh ngày 09/9/2007, về cấp dưỡng nuôi con ông T và bà V tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa ghi nhận. Trẻ Phan Thị Quỳnh T (nữ) đã trưởng T nên ở với ai tự quyết định.

Ông PVT được quyền đến thăm chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của trẻ, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

Về tài sản chung:

Ông T và bà V thỏa thuận sau khi có quyết định ly hôn của Tòa án thì bà TTTV tự nguyện thanh toán cho ông PVT số tiền 350.000.000 (ba trăm năm mươi triệu) đồng. Thời gian và địa điểm giao nhận ông T và bà V tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án ghi nhận.

Ông T , bà V và Công ty TNHH dịch vụ công ích Quận H thỏa thuận bà TTTV là người tiếp tục thanh toán số tiền còn lại cho Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Công Ích Quận H để mua căn hộ tại số 10.10 tầng 11, lầu 10, khối B, lô CD, chung cư tái định cư 17,3 ha An Phú, phường Bình Khánh, Quận H theo Hợp đồng mua bán căn hộ tái định cư số 133 – CD/HĐ – CI2 – QLN ngày 10/02/2015.

Sau khi hoàn T nghĩa vụ thanh toán đối với Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Công Ích Quận H, bà TTTV được quyền đứng tên sở hữu căn hộ số 10.10 tầng 11, lầu 10, khối B, lô CD, chung cư tái định cư 17,3 ha An Phú Bình Khánh, Quận H.

Nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng ông PVT tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí, án phí mà ông T đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AE/2014/0008987 do Chi cục thi hành án Quận H lập ngày 19/3/2018. Ông T được hoàn lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Bà V không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ