vanban.org

Quyết định 141/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị S và anh Nguyễn Văn H. 2.

Về quan hệ con cái: Giao con chung là Nguyễn Văn Ng, sinh ngày 29/6/2010 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục. (Hiện cháu Nguyễn Văn Ng bị tàn tật bại liệt tay, chân không tự đi lại được, không nói được). Chị S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Văn Ng mỗi tháng 2.000.00… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị S và anh Nguyễn Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
QUỲNH LƯU- NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2018/QĐST-HNGĐQuỳnh Lưu, ngày 24 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 207/2018/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị S, sinh năm 1989. Nơi cư trú: Thôn Th Th, xã Q Th, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1986. Nơi cư trú: Thôn Th Th, xã Q Th, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị S và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con cái: Giao con chung là Nguyễn Văn Ng, sinh ngày 29/6/2010 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục. (Hiện cháu Nguyễn Văn Ng bị tàn tật bại liệt tay, chân không tự đi lại được, không nói được). Chị S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Văn Ng mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 8 năm 2018 cho đến lúc cháu Ng trưởng thành hoặc cho đến khi cháu Ng tự làm được việc để nuôi sống bản thân. Chị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không được ai cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị S và anh H không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hồ Thị S thỏa thuận chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và phải chịu tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị S đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu theo biên lai thu tiền số: 0001759, ngày 06/8/2018. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ