- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N và Đỗ Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Đỗ Văn H. 3.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH TỈNH ĐỒNG NAI Số: 141 /2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Nhơn Trạch, ngày 2 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 220/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 04 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1964. Bị đơn: Ông Đỗ Văn H, sinh năm 1965
Cùng địa chỉ: Ấp 1, xã K, huyện NT, tỉnh Đồng Nai
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Đỗ Văn H. 3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có hai con chung tên Đỗ Văn T, sinh năm 1988 và Đỗ Văn C, sinh năm 1992. Các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án xem xét. Về tài sản chung: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về nợ chung: Ông bà khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000đồng án phí hôn nhân gia đình. Khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí nộp tại biên lai thu số 003553 ngày 10/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. (Trả lại cho bà Nguyễn Thị N 150.000 đồng) 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Đặng Đình Hiền |