- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Nguyễn Thị L và bị đơn anh Tô Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Tô Văn N;
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2018/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 25 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 224/2018/TLST- HNGĐ, ngày 17 tháng 12 năm 2018, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1981
Địa chỉ: ấp L, xã V, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.
* Bị đơn: Anh Tô Văn N, sinh năm 1974
Địa chỉ: ấp L, xã V, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Tô Văn N;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Tô Văn N thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 142/2003, ngày 12 tháng 02 năm 2003 do Ủy ban nhân dân xã V, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu cấp không còn giá trị pháp lý khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.
* Về quan hệ con chung: Ghi nhận ý chí tự nguyện của cháu Tô Thị Diễm My, sinh ngày 01/01/2008 được theo sống chung với anh Tô Văn N. Ghi nhận sự thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị L và anh Tô Văn N thống nhất giao cháu Tô Thị Diễm My, sinh ngày 01/01/2008 và cháu Tô Thành Hạo, sinh ngày 29/6/2012 cho anh Tô Văn N nuôi dưỡng, anh N đồng ý nuôi cháu Tô Thị Diễm My, sinh ngày 01/01/2008 và cháu Tô Thành Hạo, sinh ngày 29/6/2012 và anh N không yêu cầu chị L cấp dưỡng cho cháu My và cháu Hạo.
Tiếp tục giao cháu Tô Thị Diễm My, sinh ngày 01/01/2008 và cháu Tô Thành Hạo, sinh ngày 29/6/2012 cho anh Tô Văn N nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Nguyễn Thị L không phải cấp dưỡng nuôi cháu My và cháu Hạo nhưng chị được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.
* Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Tô Văn N xác định tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
* Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng, chị L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Buộc chị L phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình. Chị L đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0005971, ngày 17/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân nay được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và chị L được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Dân.
Anh Tô Văn N không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hồng Dân; - Chi cục THADS huyện Hồng Dân; - UBND xã Vĩnh Lộc, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. ` | THẨM PHÁN (Đã ký) TRẦN VĂN BÌNH |