- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh Th với bị đơn anh Lê Anh T"
- Tòa quyết gì? Coâng nhaän söï thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh Th và anh Lê Anh T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2018/QĐST- HNGĐ | Châu Thành, ngày 25 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ TẠI PHIÊN TÒA SƠ THẨM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thọ Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Văn Trường 2. Bà Trần Thị Thùy Linh Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 134/2018/TLST – HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh Th Địa chỉ: Ấp X, xã H, huyện B, tỉnh Bến Tre Bị đơn: Anh Lê Anh T Địa chỉ: Ấp P, xã Đ, huyện T, tỉnh Hậu Giang Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa sơ thẩm ngày 25 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa sơ thẩm ngày 25 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Coâng nhaän söï thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh Th và anh Lê Anh T 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh Th và anh Lê Anh T thống nhất ly hôn.
Trang 1
- Về nuôi con chung: Thống nhất giao con chung Lê Anh Th, sinh ngày 27/5/2009 cho chị Th nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh T chưa phải cấp dưỡng nuôi con do chị Th chưa yêu cầu. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho anh T không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Tự khỏa thuận, không yêu cầu nên không đề cập xem xét.
- Nợ chung: Khai không có, không yêu cầu nên không xem xét.
- Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thanh Th phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0014264 ngày 07/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Chị Th đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THA huyện Châu Thành; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự - Lưu hồ sơ; | Lê Thị Thọ Trang 2 |