- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ án "T/c Hợp đồng thuê QSD đất" giữa bà Nguyễn Thị Ngọc B với ông Trương Văn B, bà Bùi Thị K"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 258/2018/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2018 về việc “Tranh chấp Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất”, gi a: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1944; Địa chỉ: Số 6/1, khu phố HT, phường HN, thành phố TN, tỉnh TN; Người đại diện …
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TN Số: 141/2018/QĐST-DS | Thành ph TN, ngày 05 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 258/2018/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2018. Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 258/2018/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2018 về việc “Tranh chấp Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất”, gi a: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1944; Địa chỉ: Số 6/1, khu phố HT, phường HN, thành phố TN, tỉnh TN; Người đại diện hợp pháp của bà B: Anh Lê Phước Y, sinh năm 1995; Địa chỉ: Số 493, Đường BL, khu phố NT, phường NS, thành phố TN, tỉnh TN là người đại diện theo ủy quyền của bà B (Theo Giấy ủy quyền ngày 22/5/2018). Bị đơn: Ông Trương Văn B, sinh năm 1963 và bà Bùi Thị K, sinh năm 1967; Địa chỉ: Số 872, Đường CMTT, KP1, PIV, thành phố TN, tỉnh TN; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Anh Phạm Ngọc L, sinh năm 1980; Địa chỉ: Tổ 25, KP7, P3, thành phố TN, tỉnh TN; 3.2. Anh Nguyễn Hoài V, sinh năm 1990; Địa chỉ: A2/5D, ấp HA, xã HT, huyện HT, tỉnh TN; 3.3. Anh Huỳnh Văn C, sinh năm 1984; Địa chỉ: Tổ 23, ấp NH 1, xã CL, huyện DMC, tỉnh TN; 3.4. Bà Đặng Thị M, sinh năm 1960; Địa chỉ: Tổ 31B, 6/9B, ấp LT, xã LTT, huyện HT, tỉnh TN; 3.5. Bà Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1966; Địa chỉ: Số 9, Đường PHT, KP4, thị trấn HT, huyện HT, tỉnh TN; 3.6. Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1971; 3.7. Anh Nguyễn Thanh L, sinh năm 1977; Chị Hương, anh Long cùng địa chỉ: Số 6/1, khu phố HT, phường HN, thành phố TN, tỉnh TN. 3.8. Ông Nguyễn Quang C, sinh năm 1951; Địa chỉ: Số 94/26, TKC, P9, Quận PN, Thành phố HCM; 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Về quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án: Đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về án phí sơ thẩm: Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh TN hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Ngọc B số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng mà bà B đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0005580 ngày 07/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh TN. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TPTN; - Lưu hồ sơ vụ án. | TH M PHÁN (Đã ký) Phan Thị Mai Dung |