- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Kim D và anh Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2017/QĐST-HNGĐ | Thốt Nốt, ngày 31 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 212/2017/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Hà Thị Kim D – sinh năm: 1971. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H – sinh năm 1970. Cùng địa chỉ: khu vực A, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 tháng 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Kim D và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị Kim D và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị D và anh H thỏa thuận giao hai con tên Nguyễn Hà Tuệ M – sinh ngày 11/10/2006 và Nguyễn Hà Kiều V – sinh ngày 06/7/2007 cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng là 650.000đồng/tháng/mỗi con. Đối với con chung Nguyễn Hà Chí C – sinh ngày 14/7/1996 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh H không ai được quyền ngăn cản. Anh H, chị D có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con vì lợi ích của con.
- Về tài sản chung: Chị D và anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Chị D và anh H thống nhất không có.
- Về án phí hôn nhân - gia đình sơ thẩm: Chị Hà Thị Kim D phải nộp số tiền 75.000đồng và chị D tự nguyện nộp thay tiền án phí cho anh Nguyễn Văn H số tiền 75.000đồng, tổng số tiền án phí chị D phải nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị D đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, theo biên lai thu tiền số AA/2013/002289 ngày 28 tháng 6 năm 2017. Hoàn lại cho chị D số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
- Về án phí cấp dưỡng: Anh H phải nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận C; - UBND phường B, quận C; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Mộng Tuyền |