- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Thị Linh T xin ly hôn anh Kiều Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Vũ Thị LT và anh Kiều Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:141/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 193/2017/TLST-HNGĐ ngày14tháng 7 năm 2017, giữa: *Nguyên đơn: ChịVũ Thị LT- sinh năm 1987 Nơi ĐKHKTT: Ngõ 11, đường T H, phường N T, quận H Đ, thành phố Hà Nội. *Bịđơn: Anh Kiều Văn L- sinh năm 1984 Nơi ĐKHKTT: Thôn T V, xã Đ B, huyện U H, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày21tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày21 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Vũ Thị LT và anh Kiều Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về tình cảm: Chị Vũ Thị LT và anh Kiều Văn Lthuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Chị Vũ Thị LT và anh Kiều Văn Lđều xác nhận có 01 con chung là: Kiều Văn A – sinh ngày 12/11/2015. Sau ly hôn, giao con chung Kiều Văn A – sinh ngày 12/11/2015 cho chị Trang là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; anh Lcó trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng cho chị T là 1.500.000đ(Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn) kể từ ngày 01tháng 8 năm 2017 cho đến khi cháu A trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3 Về tài sản và công nợ chung: Chị Vũ Thị LT và anh Kiều Văn L đều không yêu cầu đề nghị Tòa giải quyết. 2.4Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Ghi nhận việc chị Vũ Thị LT tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí ly hôn và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0008308 ngày 13 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện U H, thành phố Hà Nội. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Ứng Hòa; - Chi cục THADS huyện Ứng Hòa; - Đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thanh Minh |