- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA !!!!!!!!!!!!!!!!!! Số: 141/2017/QĐST-HNGĐ | Thọ Xuân, ngày 07 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 118/2017/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn : Anh Lê Văn T, sinh năm 1973. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1975 Đều trú tại : Khu 3, thị trấn T, huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị P . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:! -!Về hôn nhân:!Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị P có 02 con chung là: Lê Văn Y, sinh năm 1995; Lê Thị H, sinh năm 1998. Các con đều đã trưởng thành nên hai bên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản: Vợ chồng tự chia, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 , điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
1
Mục 1.1 phần II danh mục án phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Anh Lê Văn T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ nhưng đã nộp tạm ứng án phí 300.000, trả lại cho anh T 150.000đ theo biên lai thu số 0000563 ngày 07 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị P; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thọ Xuân; - UBND xã H, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM!PHÁN! ! ! ! !!!!!!!!!!!!!!!!!!Lê!Đăng!Tuấn! |