- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Điểu Thị Th và anh Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 141/2017/QĐST–HNGĐ | Tân Phú, ngày 12 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ TỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 226/2017/TLST – HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Điểu Thị Th, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp Suối Dzui, xã T, huyện Q, tỉnh Đồng Nai Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số 83/8, tổ 1, ấp 2, xã Phú Đ, huyện P, tỉnh Đồng Nai.
- Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân Gia đình.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Điểu Thị Th và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Điểu Thị Th và anh Trần Văn T đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Th, anh T có 01 con chung là: Điểu Trần Đăng Kh, sinh ngày 20/01/2011. Các đương sự thỏa thuận giao con chung là Điểu Trần Đăng Kh cho chị Th được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng chị Th không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Trần Văn T. Anh Trần Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Để đảm bảo quyền lợi của con chưa thành niên chị Th, anh T có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Th, anh T khai không có, nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Án phí: Chị Điểu Thị Th và anh Trần Văn T mỗi người phải chịu 75.000đ án phí. Chị Th tự nguyện nộp luôn phần án phí HNGĐ – ST cho anh T nên chị Th phải nộp là 150.000đ tiền án phí, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị Th đã nộp theo biên lai số 007273 ngày 20/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P. Trả lại cho chị Điểu Thị Th 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện P; - Chi cục THA huyện P; - UBND xã T, huyện Q, tỉnh Đồng Nai: Để ghi vào sổ hộ tịch (Giấy CNKH số 96, Quyển số 01, ĐK ngày 29/10/2010); - Các đương sự (Để thi hành); - Lưu HS – LT. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thúy Lan |