vanban.org

Quyết định 141/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn S và bà Nguyễn Thị Kim D. 2.

Về ly hôn: Ông Lê Văn S và bà Nguyễn Thị Kim D thuận tình ly hôn. Về nuôi con, cấp dưỡng cho con: Giao cho bà Nguyễn Thị Kim D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Lê Nguyễn Trâm A - sinh ngày 03/8/2014; ông S cấp dưỡng cho cháu A định kỳ hàng tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn S và bà Nguyễn Thị Kim D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAM LÂM
TỈNH KHÁNH HÒA
Số: 141/2017/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cam Lâm, ngày 07 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 275/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn S, sinh năm 1984 Địa chỉ: Tổ 13 - Thị trấn V, huyện VN, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện CL, Khánh Hòa. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/10/2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn S và bà Nguyễn Thị Kim D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về ly hôn: Ông Lê Văn S và bà Nguyễn Thị Kim D thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con, cấp dưỡng cho con: Giao cho bà Nguyễn Thị Kim D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Lê Nguyễn Trâm A - sinh ngày 03/8/2014; ông S cấp dưỡng cho cháu A định kỳ hàng tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) kể từ tháng 10/2017 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con, các đương sự đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng cho con; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản khi ly hôn: Ông Lê Văn S và bà Nguyễn Thị Kim D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Lê Văn S tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng; được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2012/0009701 ngày 17/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lâm; ông S đã nộp đủ án phí. Quy định: Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Kim D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Văn S chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ