vanban.org

Quyết định 141/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 19/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Ngọc L, sinh năm: 1974; Địa chỉ: ấp TT, xã TB, huyện TB, tỉnh Tây Ninh. Người đại diện theo ủy quyền cho bà Hoàng Ngọc L tham gia tố tụng tại Tòa án: Ông Diệp Văn C, sinh năm 1987; Địa chỉ: khu phố NT, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Theo văn bản ủy quyền số chứng thực 4… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Hoàng Ngọc L và Phạm Thị Hồng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2017/QĐST-DSThành phố Tây Ninh, ngày 19 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 444/2017/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Ngọc L, sinh năm: 1974; Địa chỉ: ấp TT, xã TB, huyện TB, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền cho bà Hoàng Ngọc L tham gia tố tụng tại Tòa án: Ông Diệp Văn C, sinh năm 1987; Địa chỉ: khu phố NT, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Theo văn bản ủy quyền số chứng thực 428, quyển số 02 SCT/CK-ĐC của Ủy ban nhân dân Phường NS ký chứng thực ngày 12 tháng 9 năm 2017.

Bị đơn: Bà Phạm Thị Hồng T, sinh năm 1968; Địa chỉ: đường TNV, khu phố N, phường M, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền cho bà Phạm Thị Hồng T tham gia tố tụng tại Tòa án: Bà Phan Thị K, sinh năm 1964; Địa chỉ: đường NT, khu phố B, phường A, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Theo văn bản ủy quyền số chứng thực 2579, quyển số 01/2017- SCT/CK-ĐC của Ủy ban nhân dân Phường A ký chứng thực ngày 07 tháng 12 năm 2017.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tiền vay: Bà Phạm Thị Hồng T có nghĩa vụ trả cho bà Hoàng Ngọc L số tiền nợ gốc là 54.755.000 đồng ( Năm mươi bốn triệu bảy trăm năm mươi năm ngàn đồng).

Ghi nhận bà L không yêu cầu bà T trả tiền lãi.

Kể từ ngày bà L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà T không chịu trả số tiền nêu trên cho bà L, thì hàng tháng bà T còn phải trả cho bà L số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Án phí: Hai bên thỏa thuận bà Phạm Thị Hồng T phải chịu 1.368.875 đồng (Một triệu ba trăm sáu mươi tám ngàn tám trăm bảy mươi lăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Bà Hoàng Ngọc L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh hoàn lại cho bà Hoàng Ngọc L số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng), tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp theo Biên lai thu số 0004523 ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ