- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hà Huy D - Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1409/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1302/2026/TLST-VHNGĐ ngày 24/8/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Anh Hà Huy Đ, sinh ngày 01/9/1999; số Căn cước: xxxxxxxxxxxx; ĐKHKTT và nơi ở: thôn N, xã Q, thành phố Hà Nội
- Chị Nguyễn Thị T, sinh ngày 15/12/2001; số Căn cước: xxxxxxxxxxxx; ĐKHKTT và nơi ở: thôn N, xã Q, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Huy Đ và chị Nguyễn Thị T đăng ký kết hôn vào ngày 23/12/2019 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, thành phố Hà Nội (nay là xã Q, thành phố Hà Nội) trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc (Giấy Chứng nhận kết hôn số 146/2019 ngày 23/12/2019 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, thành phố Hà Nội). Quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung; vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ ngày 16/12/2025, nguyên nhân do không còn tình cảm, ly thân từ đó đến nay. Hiện nay, do tình cảm vợ chồng không còn mặc dù vợ chồng đã tìm nhiều cách để khắc phục; gia đình hai bên cũng giúp vợ chồng hòa giải nhưng không thể hòa thuận, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh, chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình thì việc anh Hà Huy Đ và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.
. Về con chung: Anh Hà Huy Đ và chị Nguyễn Thị T có 02 con chung là: Hà Huy Bảo K, sinh ngày 12/8/2019; Hà Huy Minh K1, sinh ngày 20/10/2022. Hai bên thống nhất:
+ Anh Hà Huy Đ nuôi 02 con chung: Hà Huy Bảo K, sinh ngày 12/8/2019; Hà Huy Minh K1, sinh ngày 20/10/2022, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
+ Về cấp dưỡng cho con chung: Anh Hà Huy Đ tự nguyện tạm thời không yêu cầu chị Nguyễn Thị T đóng góp tiền cấp dưỡng cho con chung, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
+ Chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
. Về tài sản chung, nợ chung:
+ Tài sản chung: Anh Hà Huy Đ và chị Nguyễn Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Nợ chung: Anh Hà Huy Đ và chị Nguyễn Thị T khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Anh Hà Huy Đ tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.
Xét thấy các nội dung thỏa thuận nêu trên là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hà Huy Đ và chị Nguyễn Thị T.
- Về con chung:
+ Anh Hà Huy Đ nuôi 02 con chung: Hà Huy Bảo K, sinh ngày 12/8/2019; Hà Huy Minh K1, sinh ngày 20/10/2022, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
+ Về cấp dưỡng cho con chung: Anh Hà Huy Đ tự nguyện tạm thời không yêu cầu chị Nguyễn Thị T đóng góp tiền cấp dưỡng cho con chung, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
+ Chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung:
+ Tài sản chung: Anh Hà Huy Đ và chị Nguyễn Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Nợ chung: Anh Hà Huy Đ và chị Nguyễn Thị T khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hà Huy Đ tự nguyện nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án: Ký hiệu: BLTU/26E, số 0004495 ngày 24/8/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 - Hà Nội; - Ủy ban nhân dân xã Quảng Bị, thành phố Hà Nội; - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 - Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN Ngô Thị Ánh |