- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1409/2024/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 30 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1258/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kiều O, sinh năm: 1990; Hộ khẩu thường trú: Ấp V, xã H, huyện U, tỉnh Kiên Giang; Nơi cư trú: Số C, đường H, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Khưu Nguyễn Huy V, sinh năm: 1984; Địa chỉ: Số A đường số H, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 88, 89, 90 và 91 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kiều O, sinh năm: 1990; Hộ khẩu thường trú: Ấp V, xã H, huyện U, tỉnh Kiên Giang; Nơi cư trú: Số C, đường H, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Khưu Nguyễn Huy V, sinh năm: 1984; Địa chỉ: Số A đường số H, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Trẻ Khưu Minh K (giới tính: nam), sinh ngày 26/9/2024, chưa làm giấy khai sinh, do bà Lê Thị Kiều O sinh vào lúc 10 giờ 35 phút ngày 26/09/2024 tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Thành phố H là con chung giữa ông Khưu Nguyễn Huy V và bà Lê Thị Kiều O theo giấy chứng sinh số: 2024/1860, quyển số: 19 ngày 26/09/2024 của Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Thành phố H và kết quả xét nghiệm ADN ngày 19/10/2024 của V1.
2.2 Trẻ Khưu Minh A (giới tính: nữ), sinh ngày 26/9/2024, chưa làm giấy khai sinh, do bà Lê Thị Kiều O sinh vào lúc 10 giờ 36 phút ngày 26/09/2024 tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Thành phố H là con chung giữa ông Khưu Nguyễn Huy V và bà Lê Thị Kiều O theo giấy chứng sinh số: 2024/1861, quyển số: 19 ngày 26/09/2024 của Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Thành phố H và kết quả xét nghiệm ADN ngày 19/10/2024 của V1.
2.3 Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị Kiều O và ông K1 Nguyễn Huy V được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
H lại cho bà Lê Thị Kiều O số tiền tạm ứng 300.000 đồng theo Biên lai số 0014667 ngày 16/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS Q.Gò Vấp; - Chi cục THADS Q.Gò Vấp - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Hoàng |