vanban.org

Quyết định 1406/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đinh Thị Nh và ông Vũ Tuấn A. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Nh và ông Vũ Tuấn A thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Vũ Phư c Minh S, SN: 28/02/2011 và cháu Vũ Phư c Phương Ng, SN 05/03/2014. Ly hôn, ông bà thống nhất giao cháu S và cháu Ng cho bà Nh nuôi dưỡng và chăm sóc, tạm thời ông Tuấn A không phải cấp d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đinh Thị Nh và ông Vũ Tuấn A. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1406/2018/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 03 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 2121/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 09 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Nh, sinh năm 1989. Địa chỉ: 241/5, khu phố 2, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.

- Bị đơn: Ông Vũ Tuấn A, sinh năm 1985. Địa chỉ: 241/5, khu phố 2, phường T, thành phố B, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đinh Thị Nh và ông Vũ Tuấn A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Nh và ông Vũ Tuấn A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Vũ Phư c Minh S, SN: 28/02/2011 và cháu Vũ Phư c Phương Ng, SN 05/03/2014. Ly hôn, ông bà thống nhất giao cháu S và cháu Ng cho bà Nh nuôi dưỡng và chăm sóc, tạm thời ông Tuấn A không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Tuấn A được quyền đi lại thăm con không ai cản trở. Vì quyền lợi của trẻ, khi cần thiết ông bà được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.

- Về nợ chung: Không đặt ra giải quyết.

- Về án phí: Bà Đinh Thị Nhtự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự hòa giải thành là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí bà Nhàn đã nộp theo Biên lai số 009082 ngày 27/08/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự TP. B. Hoàn trả cho bà Nh số tiền 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ