- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đ - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1401/2023/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 14 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 149, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 116, Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1138/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trần Việt Đ, sinh năm 1992;
Địa ch : 49/2 Đ ng Thị B, p A, P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1997.
Địa ch : T 10, p A, P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Trần Việt Đ và bà Nguyễn Thị Thanh T đăng ký kết hôn ngày 06/5/2016 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên Tòa án ch p nhận.
Về con chung: Ông Trần Việt Đ và bà Nguyễn Thị Thanh T ác định có 01 (một) con chung tên Trần Nguyễn Đăng , sinh ngày 16/4/2017. Theo thỏa thuận, bà T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Nguyễn Đăng , không yêu cầu ông Đ c p dưỡng nuôi con. Xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên Tòa án ch p nhận.
Về tài sản chung: Ông Trần Việt Đ và bà Nguyễn Thị Thanh T xác định không c . Do đ , Tòa án không xem xét.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông Trần Việt Đ và bà Nguyễn Thị Thanh T ác định không c . Do đ , Tòa án không em ét.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Trần Việt Đ và bà Nguyễn Thị Thanh T chịu.
Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không c đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thỏa thuận đ .
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Việt Đ và bà Nguyễn Thị Thanh T thuận tình ly hôn.
Gi y chứng nhận kết hôn số 88 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh c p ngày 06/5/2016 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông Trần Việt Đ và bà Nguyễn Thị Thanh T có 01 (một) con chung tên Trần Nguyễn Đăng , sinh ngày 16/4/2017.
Bà T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Nguyễn Đăng K. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông Đ c p dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở ho c gây ảnh hưởng u đến việc trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con c quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đ .
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Tòa án c thể quyết định việc thay đ i người trực tiếp nuôi con ho c việc c p dưỡng nuôi con theo yêu cầu của cha, mẹ ho c cá nhân, t chức c quyền yêu cầu theo quy định tại Điều 84, Điều 119 Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về tài sản chung: hông c .
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
- Về các v n đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Trần Việt Đ và bà Nguyễn Thị Thanh T chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Đ và bà T đ nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0018314 ngày 17/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.
3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - V SND huyện Củ Chi; - UBND xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Thủy |