vanban.org

Quyết định 1400/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 8/2024/DSST ngày 05 tháng 01 năm 2024, về việc: “Tranh chấp chia tài sản chung và chia di sản thừa kế” giữa:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn D, sinh năm 1969. Địa chỉ thường trú: Số B T, phường C (cũ là Phường D, Quận E), Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Quyết định đình chỉ"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 8/2024/DSST ngày 05 tháng 01 năm 2024, về việc: “Tranh chấp chia tài sản chung và chia di sản thừa kế” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1400/2025/QĐST-DSTP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48, khoản 4 Điều 157, khoản 4 Điều 165, các điều 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân,

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy, nguyên đơn là ông Lê Văn D có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với ông Lê Văn T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025),

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 8/2024/DSST ngày 05 tháng 01 năm 2024, về việc: “Tranh chấp chia tài sản chung và chia di sản thừa kế” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn D, sinh năm 1969.

Địa chỉ thường trú: Số B T, phường C (cũ là Phường D, Quận E), Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Thế T1, sinh năm 1987 hoặc ông Huỳnh Văn T2, sinh năm 1999, cùng địa chỉ liên hệ: Số I N, phường C (cũ là Phường A, Quận E), Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1968.

Địa chỉ thường trú: Số B T, phường C (cũ là Phường D, Quận E), Thành phố Hồ Chí Minh.

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Luật sư Nguyễn Tiến T3 - Văn phòng Luật sư Nguyễn Tiến T3, số B L, phường B (cũ là Phường C, Quận A), Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Lê Thị S, sinh năm 1961.

2. Bà Nguyễn Thị T4, sinh năm 1966.

3. Ông Lê Văn M, sinh năm 1967.

4. Ông Lê Văn N, sinh năm 1973.

Người đại diện theo ủy quyền của bà S, bà T4, ông M và ông N: Bà Lê Thị Ú, sinh năm 1975, địa chỉ thường trú: Số G T, phường A (cũ là Phường G, Quận E), Thành phố Hồ Chí Minh.

5. Bà Lê Thị Ú, sinh năm 1975.

Địa chỉ thường trú: Số G T, phường A (cũ là Phường G, Quận E), Thành phố Hồ Chí Minh.

6. Bà Lê Thị Kim N1, sinh năm 1995.

7. Bà Lê Thị Kim Ngọc N2, sinh năm 1999.

Bà S, bà T4, ông M, ông N, bà N1 và bà N2 cùng địa chỉ thường trú: Số B T, phường C (cũ là Phường D, Quận E), Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Trả lại cho ông Lê Văn D số tiền tạm ứng án phí là 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0011065 ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) và chi phí định giá tài sản là 18.000.000 đồng (mười tám triệu đồng) do ông Lê Văn D chịu và đã nộp đủ.

Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ