vanban.org

Quyết định 140/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Hà T và anh Hoàng Hải N cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: khi ly hôn, anh Hoàng Hải N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Hoàng Hải Đ, sinh ngày 24/7/2022 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Lê Hà T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hà T - Hoàng Hải N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Luật tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 140/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 27 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 170/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Lê Hà T; nơi thường trú: tổ 4, khu C, phường P, tỉnh Quảng Ninh; nơi ở hiện tại: tổ 6, khu L, phường Q, tỉnh Quảng Ninh.

- Anh Hoàng Hải N; nơi thường trú: tổ 4, khu C, phường P, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa chị Lê Hà T và anh Hoàng Hải N thể hiện trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành do Tòa án nhân dân khu vực 3 - Quảng Ninh lập ngày 19 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Do chị Lê Hà T và anh Hoàng Hải N không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, vay, nợ chung nên không đề cập.

Về lệ phí Tòa án: các đương sự thỏa thuận chị Lê Hà T là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Hà T và anh Hoàng Hải N cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: khi ly hôn, anh Hoàng Hải N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Hoàng Hải Đ, sinh ngày 24/7/2022 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Lê Hà T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con hàng tháng 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng một tháng) kể từ tháng 5/2026 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: không.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Lê Hà T tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự chị Lê Hà T đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001663 ngày 21/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh, chị Lê Hà T đã nộp đủ lệ phí Tòa án sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ