- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông H và bà P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 512/2026/TLST-
HNGĐ ngày 13/07/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh ngày x/x/19xx, căn cước công dân số
xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: N, phường R, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Bùi Cát V, sinh ngày x/x/19x, căn cước số xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: N, phường R, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Người yêu cầu bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Bùi Cát V,
cùng cư trú tại số N, phường R, Thành phố Hồ Chí Minh, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 29, Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 85/2025/QH15.
Về nội dung: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Bùi Cát V thừa nhận cả
hai tự nguyện đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, được Ủy ban nhân dân phường R, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là phường R, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp giấy chứng nhận kết hôn số x ngày 29/4/2020, nên hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Bùi Cát V là hợp pháp.
Về quan hệ hôn nhân: Các bên đương sự đều thừa nhận mâu thuẫn vợ chồng
đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên thuận tình ly hôn và việc ly hôn không nhằm mục đích tẩu tán tài sản hay trốn tránh nghĩa vụ với người khác, là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh H và Ông Bùi Cát V xác định vợ chồng
có hai con chung là Bùi Tuệ N, sinh ngày x/x/20xx và Bùi Minh A, sinh ngày x/x/20xx. Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Bùi Cát V thỏa thuận giao cho bà Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con. Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Bùi Cát V tự thỏa thuận về nghĩa vụ cấp dưỡng và không yêu cầu Tòa án giải quyết, là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Bùi Cát V
không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Bùi Cát V mỗi người phải nộp
150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình.
Xét thấy, các bên đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các
đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Bùi Cát V thuận
tình ly hôn.
1.2. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con:
Giao hai con chung là Bùi Tuệ N, sinh ngày x/x/20xx và Bùi Minh A, sinh
ngày x/x/20xx cho bà Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Bùi Cát V tự thỏa
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, ông Bùi Cát V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá
nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Bùi Cát V
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Bùi Cát V mỗi người
phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002452 và số 0002439, cùng ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Bùi Cát V đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và Điều 36 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP. HCM; - VKSND khu vực 11 - TP. HCM; - UBND P. Rạch Dừa, TP. HCM; - THADS TP. HCM; (Phòng THADS khu vực 11); - Lưu: hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Phạm Thị Việt Hà |