- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "K-D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2026/QĐST-HNGĐ | Lai Châu, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 208/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2026, về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
1. Anh Hảng A K, sinh năm 1988.
2. Chị Vàng Thị D, sinh năm 1990.
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố P, phường T, tỉnh Lai Châu (nay là bản P, phường T, tỉnh Lai Châu).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Ngày 07 tháng 7 năm 2026, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng anh Hảng A K và chị Vàng Thị D trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự), xét thấy:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hảng A K và chị Vàng Thị D là vợ chồng hợp pháp đăng ký kết hôn vào ngày 04/7/2019 tại UBND xã Nùng Nàng, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu (nay là UBND phường Tân Phong, tỉnh Lai Châu). Trong quá trình chung sống, anh K và chị D phát sinh mâu thuẫn và không có tiếng nói chung do bất đồng quan điểm ở nhiều vấn đề. Anh chị đã ly thân từ năm 2025 và nhận thấy cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên đều thực sự tự nguyện ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: Anh Hảng A K và chị Vàng Thị D có 03 con chung tên là Hảng A H, sinh ngày 11/02/2010, Hảng A D1, sinh ngày 02/12/2012 và Hảng A P1 sinh ngày 10/4/2017. Anh K và chị D thỏa thuận anh Hảng A K được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng và giáo dục cả ba con chung cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hảng A K và chị Vàng Thị D thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Chị Vàng Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở chị D thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản (tài sản chung, nợ chung, cho vay chung): Anh Hảng A K và chị Vàng Thị D tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Hảng A K và chị Vàng Thị D được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm.
. Xét thấy các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con chung của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải, hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải, hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hảng A K và chị Vàng Thị D thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: Anh Hảng A K được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Hảng A H, sinh ngày 11/02/2010, cháu Hảng A D1sinh ngày 02/12/2012 và cháu Hảng A P1, sinh ngày 10/4/2017 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hảng A K và chị Vàng Thị D thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Chị Vàng Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và
không ai được cản trở chị D thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Anh Hảng A K và chị Vàng Thị D tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Hảng A K và chị Vàng Thị D được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND KV1- Lai Châu; - Phòng THADS Khu vực 1- Lai Châu; - UBND phường Tân Phong, tỉnh Lai Châu; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hồ Thị Tuyết |