vanban.org

Quyết định 140/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tuấn A và chị Hà Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Phạm Tuấn A và chị Hà Thị H có 03 con chung là Phạm Thế D, sinh ngày 22/4/2004, Phạm Công M, sinh ngày 23/12/2005 và Phạm Như Y, sinh ngày 22/9/2019. Con Phạm Thế D và Phạm Công M đã đủ 18 tuổi có khả năng lao động nên không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh A xin ly hôn chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tuấn A và chị Hà Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 140/2026/QĐST- HNGĐHưng Yên, ngày 05 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 222/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Tuấn A, sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn N, xã T, tỉnh Hưng Yên. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

- Bị đơn: Chị Hà Thị H, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn N, xã T, tỉnh Hưng Yên. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tuấn A và chị Hà Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Phạm Tuấn A và chị Hà Thị H có 03 con chung là Phạm Thế D, sinh ngày 22/4/2004, Phạm Công M, sinh ngày 23/12/2005 và Phạm Như Y, sinh ngày 22/9/2019. Con Phạm Thế D và Phạm Công M đã đủ 18 tuổi có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết về nuôi dưỡng. Giao cho chị Hà Thị H trực tiếp nuôi dưỡng Phạm Như Y, sinh ngày 22/9/2019, chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu.

- Về tài sản: Anh Phạm Tuấn A và chị Hà Thị H không yêu cầu Tòa án chia tài sản.

- Về án phí: Anh Phạm Tuấn A tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền 300.000 đồng anh Phạm Tuấn A đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0002994 ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên sang thi hành án, trả lại anh Phạm Tuấn A 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ