- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - Nguyễn Thi Kim Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2026/QĐST-DS | Quảng Trị, ngày 03 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 240/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1); địa chỉ trụ sở chính: H L, phường Đ, thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị; đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Thị Nhật L – Chuyên viên xử lý nợ ngân hàng V1 (Văn bản ủy quyền số 50/2025/UQN-CTQT ngày 07/11/2025 và văn bản uỷ quyến số 4607215/2025/TBKK/VPB ngày 12/12/2025)
- Bị đơn: bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1970; nơi cư trú: khu phố C, phường N, tỉnh Quảng Trị; CMND số: xxxxxxxxx.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nghĩa vụ trả nợ tiền vay: bà Nguyễn Thị Kim T thỏa thuận trả nợ tiền vay cho Ngân hàng TMCP V (V1) theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay tiêu dùng cá nhân, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng Đ LN2101183297066 ngày 19/01/2021 và Hợp đồng cho vay số LD2133100192 ngày 27/11/2021, với tổng số tiền gốc còn nợ đến ngày 21/8/2026 là: 171.421.270 đồng (Một trăm bảy mươi mốt triệu bốn trăm hai mươi mốt nghìn hai trăm bảy mươi đồng), với thời gian cụ thể như sau:
- Chậm nhất đến hết ngày 20/9/2026 trả: 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng);
- Chậm nhất đến hết ngày 19/10/2026 trả số tiền gốc còn lại là: 136.421.270 đồng (Một trăm ba mươi sáu triệu bốn trăm hai mươi mốt nghìn hai trăm bảy mươi đồng).
2.2. Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu tiền lãi đối với 02 Hợp đồng tín dụng nêu trên.
2.3. Nghĩa vụ tiếp tục trả lãi: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Về án phí: Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim T thỏa thuận chịu toàn bộ án phí là: 4.285.532 đồng (Bốn triệu hai trăm tám mươi lăm nghìn năm trăm ba mươi hai đồng). Ngân hàng Thương mại cổ phần V được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 2.817.727 (Hai triệu tám trăm mười bảy nghìn bảy trăm hai mươi bảy đồng) theo Biên lai thu số 0002620 ngày 04/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND khu vực 5; - Các đương sự; - Phòng THADS KV5, tỉnh Quảng Trị; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Quý |