- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh T và Hoàng Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 170/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 04 năm 2025 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1985.
2/ Chị Hoàng Thu H, sinh năm 1990.
Cùng nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Số 27 ngách 34 ngõ 110 T, tổ 27 phường Y, quận C, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T và chị Hoàng Thu H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Y, quận C, thành phố H ngày 11/7/2013. Hôn nhân của anh chị là hợp pháp.
Sau khi kết hôn anh chị về chung sống với nhau tại số 27 ngách 34 ngõ 110 T, tổ 27 phường Y, quận C, thành phố H. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do không hợp tính cách, bất đồng quan điểm sống, không còn quan tâm đến nhau, đã sống ly thân nhau từ tháng 04/2024 đến nay. Cả hai đã cố gắng để hòa giải và hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Nay anh T và chị H đều khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Minh T và chị Hoàng Thu H xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Hoàng Hải L (nam), sinh năm 11/11/2013 và Nguyễn Hoàng Tuệ L (nữ), sinh năm 20/08/2019. Ly hôn giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh T đến khi chị H có yêu cầu hoặc có quyết định thay đổi khác.
Xét thỏa thuận của anh chị là phù hợp với hoàn cảnh thực tế, ý chí, nguyện vọng của con chung và phù hợp với quy định của pháp luật, cần được ghi nhận.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Minh T và chị Hoàng Thu H tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Anh Nguyễn Minh T và chị Hoàng Thu H xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí ly hôn: Anh Nguyễn Minh T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Minh T và chị Hoàng Thu H.
- Về con chung: Anh Nguyễn Minh T và chị Hoàng Thu H xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Hoàng Hải L (nam), sinh năm 11/11/2013 và Nguyễn Hoàng Tuệ L (nữ), sinh năm 20/08/2019. Ly hôn giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh T đến khi chị H có yêu cầu hoặc có quyết định thay đổi khác.
Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Minh T và chị Hoàng Thu H tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về nợ: Anh Nguyễn Minh T và chị Hoàng Thu H xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Minh T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, xác nhận anh Nguyễn Minh T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0047174 ngày 22 tháng 4 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Cầu Giấy; - Cơ quan Thi hành án quận Cầu Giấy; - UBND P.Y, Q.C, Hà Nội; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Hà |