vanban.org

Quyết định 140/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị Thu T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị Thu T1 xác nhận có 02 con chung là cháu Lê Ngọc H (nữ), sinh ngày 02/12/2003 và cháu Lê Q (nam), sinh ngày 02/02/2009. Giao cho chị Nguyễn Thị Thu T1 là người trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu H và Q. V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị Thu T1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 140/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 86/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lê Văn T, sinh năm 1971; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/9/2021. Nơi đăng ký HKTT và Nơi cư trú: P tập thể Học viện N, phường Q, quận Đ, Hà Nội (nay là phường K, thành phố Hà Nội).

- Chị Nguyễn Thị Thu T1, sinh năm 1977; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 04/08/2022. Nơi đăng ký HKTT: tháp C (H-Ct2c) KĐTM V, phường P, quận H, Hà Nội (nay là phường K, thành phố Hà Nội). Nơi cư trú: số H ngách C Â, phường N, quận T, Hà Nội (nay là phường H, thành phố Hà Nội).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị Thu T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 18/2/2003 tại Ủy ban nhân dân phường Q, quận Đ, thành phố Hà Nội (nay là phường K, thành phố Hà Nội). Nay anh T, chị T1 cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận anh chị thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị Thu T1 xác nhận có 02 con chung là cháu Lê Ngọc H (nữ), sinh ngày 02/12/2003 và cháu Lê Q (nam), sinh ngày 02/02/2009. Ly hôn anh chị thỏa thuận, chị T1 là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu hai cháu H và Q. Về mức cấp dưỡng nuôi con chung, anh T và chị T1 thống nhất tự thoả thuận.

Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị Thu T1 không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị Thu T1 xác nhận anh chị không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị Thu T1 tự nguyện thỏa thuận để anh T nộp cả tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

Ngoài các yêu cầu trên anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị Thu T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết bất cứ yêu cầu nào khác.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị Thu T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị Thu T1 xác nhận có 02 con chung là cháu Lê Ngọc H (nữ), sinh ngày 02/12/2003 và cháu Lê Q (nam), sinh ngày 02/02/2009. Giao cho chị Nguyễn Thị Thu T1 là người trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu H và Q. Về mức cấp dưỡng nuôi con chung, anh T và chị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Lê Văn T cho đến khi chị T1 có yêu cầu hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Anh Lê Văn T có quyền tự do đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị Thu T1 không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về nợ: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị Thu T1 xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị Thu T1 để anh T nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001208 ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố H. Anh Lê Văn T đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ