- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Nguyễn Huỳnh Bảo C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2024/QĐST-HNGĐ | Quận G, ngày 15 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 80/2024/TLST-HNGĐ ngày 19/02/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị Ngọc L sinh năm 1990; địa chỉ hộ khẩu thường trú: ấp D, xã T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước; địa chỉ liên hệ: Tòa nhà A, Lô S, Khu E, đường S, Khu chế xuất T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Nguyễn Huỳnh Bảo C sinh năm 1990; địa chỉ hộ khẩu thường trú: Số C Khu phố B, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Nguyễn Huỳnh Bảo C được xác lập vào năm 2023, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Quá trình chung sống bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Nguyễn Huỳnh Bảo C phát sinh nhiều mâu thuẫn, đồng thời cả hai đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên tự nguyện thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét thấy, tình cảm giữa bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Nguyễn Huỳnh Bảo C đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Nguyễn Huỳnh Bảo C là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Nguyễn Huỳnh Bảo C xác định có 01 con chung, họ tên là Nguyễn Bảo N, sinh ngày 29/01/2020.
Sau khi ly hôn giao cho bà Nguyễn Thị Ngọc L sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung, họ tên là Nguyễn Bảo N, sinh ngày 29/01/2020. Ông Nguyễn Huỳnh Bảo C cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng/con/tháng.
Thi hành vào ngày 15 hàng tháng. Bắt đầu thi hành từ ngày 15/3/2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Ông Nguyễn Huỳnh Bảo C được quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp ông Nguyễn Huỳnh Bảo C chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Nguyễn Huỳnh Bảo C còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Xét thấy, việc thỏa thuận nuôi con giữa ông Nguyễn Huỳnh Bảo C và bà Nguyễn Thị Ngọc L là tự nguyện và phù hợp Luật Hôn nhân và Gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Nguyễn Huỳnh Bảo C xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Nguyễn Huỳnh Bảo C xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.
Về lệ phí việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Nguyễn Huỳnh Bảo C tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Nguyễn Huỳnh Bảo C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 140/2019 ngày 27/12/2019 do Ủy ban nhân dân xã T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước cấp).
- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Nguyễn Huỳnh Bảo C xác định có 01 con chung, họ tên là Nguyễn Bảo N, sinh ngày 29/01/2020.
Sau khi ly hôn giao cho bà Nguyễn Thị Ngọc L sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung, họ tên là Nguyễn Bảo N, sinh ngày 29/01/2020. Ông Nguyễn Huỳnh Bảo C cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng/con/tháng.
Thi hành vào ngày 15 hàng tháng. Bắt đầu thi hành từ ngày 15/3/2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Ông Nguyễn Huỳnh Bảo C được quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp ông Nguyễn Huỳnh Bảo C chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Nguyễn Huỳnh Bảo C còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/2024 ngày 19 tháng 2 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh và theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí lệ phí tòa án số 000000966412 ngày 19/02/2024, đơn vị nhận tiền 3949.0.1053934.00000, số tài khoản 3949.0.1053934.00000 tại Kho bạc nhà nước Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Thông báo nộp tiền số 40 ngày 19 tháng 02 năm 2024, Mã thông báo: B9Y0D8J4IK và theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0037906 ngày 20/2/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| THẨM PHÁN Trần Thị Xuân Duyên |