- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Trả lại toàn bộ tài liệu, giấy tờ đã nộp kèm theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự cho người yêu cầu.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2024/QĐST-HNGĐ | Quận N, ngày 03 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 122/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Tống Văn N, sinh năm 1981
Thường trú: 78 lầu B, công trường A, Phường C, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Phạm Thị Diễm L, sinh năm 1987
Thường trú: Ấp T, xã T, huyện M, tỉnh B.
Xét thấy: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự là ông Tống Văn N và bà Phạm Thị Diễm L có đơn đề ngày 03/6/2024 về việc rút yêu cầu giải quyết việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366, Điều 371, Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 122/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Trả lại toàn bộ tài liệu, giấy tờ đã nộp kèm theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự cho người yêu cầu.
Về quyền nộp đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do ông Tống Văn N và bà Phạm Thị Diễm L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0036148 ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận N; - Chi cục THADS Quận N; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Huế |