vanban.org

Quyết định 140/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mai L và anh Nguyễn Trung T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mai L và anh Nguyễn Trung T đều xác định vợ chồng có 01 con chung cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 26/08/2015. Anh T trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung cháu Nguyễn Tiến Đ. Hiện nay cháu Đ đang sinh sống cùng chị L. Chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mai L và anh Nguyễn Trung T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VT
TỈNH VP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 140/2024/QĐST-HNGĐVT, ngày 05 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 224/2024/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 7 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mai L, sinh năm 1990; địa chỉ: Xóm M, xã TT, huyện VT, tỉnh VP; chỗ ở hiện nay: Tổ 9, phường TB, quận LB, thành phố HN.

Bị đơn: Anh Nguyễn Trung T, sinh năm 1979; địa chỉ: Xóm M, xã TT, huyện VT, tỉnh VP.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mai L và anh Nguyễn Trung T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mai L và anh Nguyễn Trung T đều xác định vợ chồng có 01 con chung cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 26/08/2015. Anh T trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung cháu Nguyễn Tiến Đ. Hiện nay cháu Đ đang sinh sống cùng chị L. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn chị L có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức đóng góp, đất canh tác: Chị Nguyễn Thị Mai L và anh Nguyễn Trung T đều không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Mai L tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 150.000đ nhưng được trừ số tiền 300.000đ, chị L đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0005013 ngày 22/07/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện VT, tỉnh VP. Trả lại chị Nguyễn Thị Mai L là 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ