vanban.org

Quyết định 140/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 10/03/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Tấn T và bà Lê Thị Mỹ P thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 61/2018 đăng ký ngày 16/10/2018 tại Ủy ban nhân dân phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huynh Tan T _ Le Thi My P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 140/2023/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 10 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361, 370, 371 và khoản 4 Điều 397 Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 588/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Huỳnh Tấn T, sinh năm 1995; địa chỉ: Khu phố A, phường T, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Lê Thị Mỹ P, sinh năm 1995; địa chỉ: Khu phố B, phường H, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy: Các đương sự thuận tình ly hôn và tự nguyện thoả thuận với nhau tại Biên bản ghi nhận sự ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2023 như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Tấn T và bà Lê Thị Mỹ P tự nguyện tiến đến hôn nhân năm 2018, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 04 (bốn) năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do kinh tế khó khăn dẫn đến mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng, hai bên có cùng nhau khắc phục nhưng không có kết quả, sống ly thân từ năm tháng 9/2022 đến nay. Ông Huỳnh Tấn T và bà Lê Thị Mỹ P cùng xác định không còn tình cảm, không thể tiếp tục cuộc sống chung, nên cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét ông Huỳnh Tấn T và bà Lê Thị Mỹ P chung sống mâu thuẫn không hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai thống nhất thỏa thuận ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.

Về con chung: Ông Huỳnh Tấn T và bà Lê Thị Mỹ P khai không có con chung, nên ghi nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Huỳnh Tấn T và bà Lê Thị Mỹ P khai không có tài sản chung, không có nợ chung, nên ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Tấn T và bà Lê Thị Mỹ P thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 61/2018 đăng ký ngày 16/10/2018 tại Ủy ban nhân dân phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý).

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí: Ông Huỳnh Tấn T và bà Lê Thị Mỹ P cùng chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số: AA/2021/0014914 ngày 18/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Tài và bà Phượng đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ