- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn K Bùi Thị A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn K và chị Bùi Thị A (Giấy chứng nhận kết hôn số 141 do Ủy ban nhân dân phường Đ, quận H, thành phố H cấp ngày 08/12/2020 không còn giá trị).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2023/QĐST- HNGĐ | Hà Đông, ngày 07 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 120/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 2 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1991
ĐKHKTT và trú tại: Tổ 16 phường Đ, quận H, thành phố H.
Bị đơn: Chị Bùi Thị A, sinh năm 1995
ĐKHKTT và trú tại: Tổ 16 phường Đ, quận H, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn K và chị Bùi Thị A (Giấy chứng nhận kết hôn số 141 do Ủy ban nhân dân phường Đ, quận H, thành phố H cấp ngày 08/12/2020 không còn giá trị).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị xác nhận có 2 con chung là Nguyễn Xuân C, sinh ngày 18/01/2021; giới tính: nam và Nguyễn Anh S, sinh ngày 23/02/2022; giới tính: nam.
Anh chị thống nhất thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Xuân C cho chị Bùi Thị A là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao con chung là Nguyễn Anh S cho anh Nguyễn Văn K là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung kể từ khi ly hôn cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có thỏa thuận, thay đổi khác.
Hai bên đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
3. Án phí: Anh Nguyễn Văn K tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; được đối trừ với số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011106 ngày 22/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H, Hà Nội. Hoàn trả lại cho anh K số tiền 150.000 đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội - VKSND quận Hà Đông. - THADS quận Hà Đông. - Cơ quan thực hiện ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu HS. | Thẩm phán Đào Duy Vương |