- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn H và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH -------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2023/QĐST-HNGĐ. | N, Ngày 03 tháng 11 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 220/2023/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2023, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Vũ Văn H, sinh năm 1974.
*Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1973.
Cùng Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Áp dụng: - Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
- Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số: 326/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn H và chị Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về việc nuôi con chung: Anh Vũ Văn H và chị Nguyễn Thị T. Đều xác nhận có 02 con chung hiện các cháu đã trên 18 tuổi trưởng thành, tự lập được cuộc sống. Anh, chị không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2.2 Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Vũ Văn H và chị Nguyễn Thị T. không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2.3.Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Vũ Văn H nhận nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2023/0000345 ngày 12/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N. Trả lại cho anh Vũ Văn H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện NQ; - THADS huyện NQ; - UBND xã Đ; - Đương sự để thi hành; - Lưu HS./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Quang Chung |