- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phù Tiểu T và anh Lê Đức T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2023/QĐST-HNGĐ | K, ngày 08 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 150/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phù Tiểu T, sinh năm 2001; Địa chỉ: Tổ 03, ấp Rẫy Mới, xã T, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Anh Lê Đức T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Tổ 06, ấp Hòn Chông, xã T, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phù Tiểu T và anh Lê Đức T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Hà Ngọc A, sinh ngày 05/12/2021. Chị T và anh T thỏa thuận giao con chung cho chị T nuôi dưỡng đến khi cháu A đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đ/tháng, cho đến khi đủ 18 tuổi, cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, cấp dưỡng tháng đầu vào ngày 08/8/2023.
Về tài sản chung: Không có
Về nợ chung: Không có
Về án phí: Án phí hôn nhân là 150.000đ, mỗi người phải nộp ½. Án phí cấp dưỡng là 150.000đ anh T phải chịu. Tuy nhiên, chị T tự nguyện nộp hết án phí, được khấu trừ vào số tiền án phí tạm nộp 300.000đ theo lai thu số 0007032 ngày 16/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, nên chị T không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện K; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Pho |