vanban.org

Quyết định 140/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội Tuyên án 24/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Phƣơng A, sinh năm 1984 Trú tại: Số 44, đường Y, phường B, quận H, Hà Nội Bị đơn: Anh Lƣu Hùng S, sinh năm 1984 Trú tại: Số 22, ngõ 21, đường Y, xã T, huyện T, Hà Nội Ngƣời có quyền, nghĩa vụ liên quan: 1.

VKSND huyện Thanh Trì; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Phƣơng A, sinh năm 1984 Trú tại: Số 44, đường Y, phường B, quận H, Hà Nội Bị đơn: Anh Lƣu Hùng S, sinh năm 1984 Trú tại: Số 22, ngõ 21, đường Y, xã T, huyện T, Hà Nội Ngƣời có quyền, nghĩa vụ liên quan: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 140/2023/QĐST-DSThanh Trì, ngày 24 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 104/2023/TLST-DS ngày 25/10/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Phƣơng A, sinh năm 1984 Trú tại: Số 44, đường Y, phường B, quận H, Hà Nội Bị đơn: Anh Lƣu Hùng S, sinh năm 1984 Trú tại: Số 22, ngõ 21, đường Y, xã T, huyện T, Hà Nội Ngƣời có quyền, nghĩa vụ liên quan: 1. Chị Trần Thị G, sinh năm 1987 HKTT: đường Y, phường V, quận H, Hà Nội 2. Chị Lê Thị T, sinh năm 1993 Trú tại: Số 22, ngõ 21, đường Y, xã T, huyện T, Hà Nội 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Xác nhận anh Lưu Hùng S còn nợ anh Nguyễn Phương A, chị Trần Thị G số tiền tạm tính đến ngày 16/11/2023 là: nợ gốc: 100.000.000 đồng; nợ lãi: 78.050.000 đồng; tổng cộng: 178.050.000 đồng. 2.2. Anh Lưu Hùng S có trách nhiệm thanh toán cho anh Nguyễn Phương A, chị Trần Thị G số tiền 178.050.000 đồng vào ngày 29/02/2024. 2.3. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án còn phải chịu lãi suất theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. 2.4. Án phí: Anh Nguyễn Phương A được miễn nộp tiền án phí. Anh Lưu Hùng S phải chịu 2.200.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ