vanban.org

Quyết định 140/2023/QĐ-VHNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình của chị Nguyễn Thị Cẩm T. Xác định anh Đỗ Như Y, sinh năm 1991, cư trú số 124, ấp XĐ, xã BA, huyện G, tỉnh Tiền Giang là cha ruột của cháu gái tên Đỗ Như NG, sinh ngày 27/10/2020 (theo giấy chứng sinh 0003187 ngày cấp 27/10/2020 của Bệnh viện đa kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Chị T yêu cầu xác định anh Y là cha của 02 cháu Q và cháu N."
  • Tòa quyết gì? Điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quyết định số: 140/2023/QĐ-VHNGĐ
Ngày: 04/4/2023
Về việc: “Yêu cầu xác định cha cho con”

QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM

GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G

Với thành phần giải quyết việc hôn nhân gia đình gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Bích Thiền.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Hoàng Phúc - Kiểm sát viên.

- Thư kY phiên họp: Bà Bùi Hồng Duyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện G.

Ngày 04 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện G mở phiên họp giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 54/2023/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2023 về việc: “Yêu cầu xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp số 54/2023/QĐST-VHNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023 giữa:

1. Người yêu cầu: Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm xxxx. (có mặt)

Địa chỉ: 609/27 NĐC, phường X, Quận Y, thành phố Hồ Chí Minh.

Tạm trú: 124 ấp XĐ, xã BA, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

2. Người liên quan: Đỗ Như Y, sinh năm xxxx. (có mặt)

Địa chỉ: 124 ấp XĐ, xã BA, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN THẤY:

* Theo đơn yêu cầu ngày 12/01/2023 và tại phiên họp, người yêu cầu là chị Nguyễn Thị Cẩm T trình bày:

Chị và anh Đỗ Như Y tự nguyện chung sống vợ chồng từ năm 2019 nhưng đến nay chưa đăng ký kết hôn, do gia đình hai bên phản đối hôn nhân của anh chị. Quá trình chung sống, chị và anh Y có 02 người con chung gồm: bé gái tên gọi là Đỗ Như NG, sinh ngày 27/10/2020 theo giấy chứng sinh 0003187 ngày 27/10/2020 của Bệnh viện đa khoa khu vực GC và bé trai tên gọi là Đỗ Minh Q, sinh ngày 20/02/2022 theo giấy chứng sinh 0000349 ngày 20/02/2022 của Bệnh viện đa khoa khu vực GC. Chị và anh Y đã tiến hành xét nghiệm ADN của anh Y và 02 cháu tại Viện sinh học phân tử L; theo 02 kết luận xét nghiệm ADN ngày 15/9/2022 và ngày 08/3/2023 xác định giữa anh Y và 02 cháu Như NG, Minh Q có quan hệ huyết thống cha con. Để tiến hành thủ tục cấp giấy khai sinh cho 02 cháu nên chị yêu cầu Tòa án xác định anh Như Y là cha ruột của 02 cháu Như NG và Minh Q. Ngoài ra, chị không yêu cầu gì khác.

* Theo bản tự khai ngày 01/3/2023 và tại phiên họp, người liên quan anh Đỗ Như Y trình bày: Anh thống nhất với lời trình bày và yêu cầu của chị T. Ngoài ra, anh không yêu cầu gì khác.

* Y kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G tham gia phiên họp:

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng: Kể từ khi thụ lý việc hôn nhân gia đình cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết, Thẩm phán, Thư ký phiên họp và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Đối với yêu cầu của chị Nguyễn Thị Cẩm T: Đề nghị Tòa án áp dụng quy định tại Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của chị T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và kết quả thẩm tra tại phiên họp, nhận thấy:

Về quan hệ pháp luật, đây là yêu cầu xác định cha cho con và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện G theo quy định tại khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm t khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu của chị T: Căn cứ lời khai thừa nhận anh Đỗ Như Y và 02 kết luận xét nghiệm ADN ngày 15/9/2022 và ngày 08/3/2023 của Viện sinh học phân tử L xác định giữa anh Y và 02 cháu Như NG, Minh Q có quan hệ huyết thống cha con. Do đó yêu cầu xác định cha cho con của chị T theo đơn yêu cầu ngày 12/01/2023 là hoàn toàn có căn cứ và phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

- Khoản 1 Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39 và Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình của chị Nguyễn Thị Cẩm T.

Xác định anh Đỗ Như Y, sinh năm 1991, cư trú số 124, ấp XĐ, xã BA, huyện G, tỉnh Tiền Giang là cha ruột của cháu gái tên Đỗ Như NG, sinh ngày 27/10/2020 (theo giấy chứng sinh 0003187 ngày cấp 27/10/2020 của Bệnh viện đa khoa khu vực GC) và cháu trai tên Đỗ Minh Q, sinh ngày 20/02/2022 (theo giấy chứng sinh 0000349 ngày cấp 20/02/2022 của Bệnh viện đa khoa khu vực GC).

2. Về lệ phí: Chị T không phải nộp lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình nên được hoàn lại số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0028494 ngày 03/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.

Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, tính kể từ ngày Tòa án công bố quyết định.

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp

Cỡ chữ