vanban.org

Quyết định 140/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Thanh H và anh Tô Kim V. 2.

Về con chung: Chị Hà Thị Thanh H và anh Tô Kim V không có con chung nên không đặt ra giải quyết. Về tài sản: Không đặt ra giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị Thanh Huyền - Vũ Minh Công"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Thanh H và anh Tô Kim V. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 140/2021/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 23 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 84/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Hà Thị Thanh H, sinh năm 1981; Nơi cư trú: Số nhà 17 A/3, tổ 01, phường T, thành phố H1, tỉnh H1.

- Anh Tô Kim V, sinh năm 1975; Nơi cư trú: Khu tập thể Đ, tổ 01, phường Đ1, thành phố T1, tỉnh T1.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Hà Thị Thanh H và anh Tô Kim V được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 06/5/2020 tại Ủy ban nhân dân phường Đ1, thành phố T1, tỉnh T1, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống đã xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do mỗi người sống một nơi, không có tiếng nói chung. Từ tháng 01/2021 chị H và anh V đã sống ly thân. Nay chị H và anh V đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không còn khả năng đoàn tụ, yêu cầu thuận tình ly hôn của chị H và anh V là tự nguyện, không trái pháp luật nên chấp nhận. [2] Về con chung: Chị Hà Thị Thanh H và anh Tô Kim V không có con chung nên không đặt ra giải quyết. [3] Về tài sản: Chị Hà Thị Thanh H và anh Tô Kim V không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị Hà Thị Thanh H và anh Tô Kim V nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Thanh H và anh Tô Kim V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hà Thị Thanh H và anh Tô Kim V không có con chung nên không đặt ra giải quyết.

- Về tài sản: Không đặt ra giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Chị Hà Thị Thanh H và anh Tô Kim V mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. (Chuyển số tiền 300.000 đồng chị H, anh V đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0000297 ngày 13 tháng 8 năm 2021 sang thi hành lệ phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ