vanban.org

Quyết định 140/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị H và anh Phạm Xuân T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị H và anh Phạm Xuân T thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Hải - Phạm Xuân Tùng "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị H và anh Phạm Xuân T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 140/2021/QĐST-HNGĐHạ Long, ngày 13 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2021, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị H - Sinh năm 1987

Nơi ĐKHKTT: Tổ 6, khu 2, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

2. Bị đơn: Chị Phạm Xuân T - Sinh năm 1987

Nơi ĐKHKTT: Tổ 6, khu 2, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào: Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị H và anh Phạm Xuân T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị H và anh Phạm Xuân T thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Chị Trương Thị H và anh Phạm Xuân T xác nhận trong quá trình chung sống giữa chị H và anh T có 02 người con chung là: cháu Phạm Thị Diệp C, sinh ngày 17/3/2018 và cháu Phạm Bình M, sinh ngày 05/3/2014. Chị H và anh T thỏa thuận thống nhất giao con chung là cháu Phạm Thị Diệp C cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung là cháu Phạm Bình M đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Hai bên có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con chung gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung và khoản nợ chung: Chị H và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trương Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003316 ngày 18/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Hoàn trả lại chị Trương Thị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ