- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị T và anh La Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2020/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 24 tháng 07 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI
Căn cứ khoản 1,2 Điều 212; khoản 4 Điều 397 – Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55- Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30- 12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 159/2020/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 07 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Lương Thị T - Sinh năm 1995
Anh La Văn K - Sinh năm 1989
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã H, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Lương Thị T và anh La Văn K kết hôn với nhau ngày 09/11/2016 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Duyên Hải, thành phố L. Sau khi kết hôn chị Lương Thị T và anh La Văn K chung sống hạnh phúc được 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi chửi nhau, thiếu sự tôn trọng nhau, chị Lương Thị T và anh La Văn K đã sống ly thân từ đầu năm 2018 cho đến nay không có quan hệ về tình cảm cũng như kinh tế. Mâu thuẫn của chị Lương Thị T và anh La Văn K đã được gia đình bạn bè khuyên bảo nhưng cuộc sống vợ chồng vẫn không được cải thiện .Đến nay chị Lương Thị T và anh La Văn K nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên chị Lương Thị T và anh La Văn K đề nghị Toà án giải quyết công nhận cho chị Lương Thị T và anh La Văn K được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Lương Thị T và anh La Văn K không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Chị Lương Thị T và anh La Văn K không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Hai bên thỏa thuận Chị Lương Thị T và anh La Văn K mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa người yêu cầu:
Chị Lương Thị T - Sinh năm 1995
Anh La Văn K - Sinh năm 1989
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã H, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
- Về con chung: Chị Lương Thị T và anh La Văn K không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung: Chị Lương Thị T và anh La Văn K không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lương Thị T và anh La Văn K mỗi người chịu 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000VNĐ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008433 ngày 13/07/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L. Chị Lương Thị T và anh La Văn K đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND (2); - THADS; - Người yêu cầu; - Lưu HS - Tập QĐ; . –UBND phường Duyên Hải -UBND xã H | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thanh Hƣơng |