- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Dương Minh T xin ly hôn chị Nguyễn Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Dương Minh T và chị Nguyễn Thị D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH ________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2020/QĐST-HNGĐ | TP. Ninh Bình, ngày 22 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 206/2020/TLST – HNGĐ, ngày 07 tháng 10 năm 2020 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Anh Dương Minh T, sinh năm 19xx
Địa chỉ: Số nhà xxx, đường HTLO, phố BT, phường NT, thành phố NB, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 19xx
Địa chỉ: Số nhà xxx, đường THS, phố PN, phường PT, thành phố NB, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Dương Minh T và chị Nguyễn Thị D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Dương Minh Q, sinh ngày 31/5//20xx đến khi cháu Q đủ 18 tuổi.
Anh Dương Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cần các bên có quyền đề nghị thay đổi nuôi con chung.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Anh Dương Minh T có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị D theo phương thức định kỳ hàng tháng là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, kể từ tháng 11 năm 2020 cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thị D có đơn yêu cầu thi hành án, mà anh Dương Minh T không chịu thi hành án khoản tiền cấp dưỡng thì hàng tháng anh Dương Minh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án, lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Điều 357; Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2. Về tài sản chung; Công nợ chung: Anh Dương Minh T, chị Nguyễn Thị D đều xác nhận vợ chồng không có tài sản chung; không có công nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Dương Minh T tự nguyện nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Về án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Dương Minh T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hai khoản tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Dương Minh T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0001642 ngày 06/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phuc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND TP. Ninh Bình; - Chi cục THADS TP Ninh Bình; - UBND phường NT; - Các đương sự; - Lưu VP; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Tuyết |