- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Quốc T và chị Lê Thị Mỹ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2020/QĐST-HNGĐ | Thị xã Hồng Ngự, ngày 26 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 166/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng
8 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Quốc T, sinh năm 1985.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Mỹ H, sinh năm 1991.
Cùng địa chỉ: khóm Sở T, phường An L, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và
gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
18 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức Xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Quốc T và chị Lê Thị Mỹ
H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về hôn nhân: Anh Bùi Quốc T và chị Lê Thị Mỹ H tự nguyện thỏa
thuận, thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Có 02 con chung. Cháu Bùi Lê Thiên N
, sinh ngày 27/7/2012 có nguyện vọng sống với cha (anh Bùi Quốc T) sau khi cha mẹ ly hôn, nên anh Bùi Quốc T và chị Lê Thị Mỹ H tự nguyện thỏa thuận, anh Thái được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con Bùi Lê Thiên N , sinh ngày 27/7/2012 và cháu Bùi Minh T , sinh ngày 29/9/2016 (Hiện hai cháu đang sống với anh T) , chị H không phải cấp dưỡng cho hai con do anh T không yêu cầu.
Anh Bùi Quốc T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở
chị Lê Thị Mỹ H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
+ Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải
quyết;
+ Về nợ chung: Không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Anh Bùi Quốc T và chị
Lê Thị Mỹ H tự nguyện thỏa thuận:
+ Anh Bùi Quốc T và chị Lê Thị Mỹ H thống nhất mỗi người chịu
75.000đồng tiền án phí hôn nhân gia đình. Nhưng anh Bùi Quốc T tự nguyện chịu thay cho chị H 75.000đồng. Vậy anh T chịu tổng cộng là 150.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình được khấu trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0001356 ngày 05/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Ngự. Anh Bùi Quốc T được nhận lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sư; - VKSND TX. Hồng Ngự; - UBND phường An Lạc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phương Thảo |