vanban.org

Quyết định 140/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Ứng H và chị Nguyễn Thị Minh T 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.

Anh H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm anh H đã nộp tại Biên lai số AA/2017/0006917 ngày 17/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, TP Hà Nội Chị T phải chịu 150.000 đồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Ứng H và chị Nguyễn Thị Minh T 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH TRÌ
TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

*******
Số: 140/2020/QĐST-HNGĐ
Thanh Trì, ngày 29 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 180/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Anh LÊ ỨNG H - SN 1984 ĐKHKTT+nơi cư trú: thôn 1, xã Đ, huyện T, TP Hà Nội

- Bị đơn: Chị NGUYỄN THỊ MINH T - SN 1989 ĐKHKTT+nơi cư trú: thôn 1, xã Đ, huyện T, TP Hà Nội Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213; khoản 3 Điều 218 - Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình 2014 Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Ứng H và chị Nguyễn Thị Minh T 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Về quan hệ hôn nhân: ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Lê Ứng H và chị Nguyễn Thị Minh T. 2.2/ Về con chung: xác nhận anh Lê Ứng H và chị Nguyễn Thị Minh T có 01 con chung là cháu Lê Uy ũ sinh ngày 03/12/2011. Anh chị thỏa thuận giao con chung là cháu Lê Uy V cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Các bên có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu V mỗi tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) kể từ tháng 06/2020 cho đến khi cháu V trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. 2.3/ Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: anh H, chị T tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết nên Tòa không xét. 3/ Về án phí:

- Anh H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm anh H đã nộp tại Biên lai số AA/2017/0006917 ngày 17/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, TP Hà Nội

- Chị T phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng anh H tự nguyện chịu cả số tiền án phí này nên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh H đã nộp tại biên lai số AA/2017/0006917 ngày 17/3/2020 tại cơ quan Thi hành án dân sự huyện T. Anh H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ