vanban.org

Quyết định 140/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đàng Thị Kim D với ông Quảng Đại L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đàng Thị Kim D và ông Quảng Đại L tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Đàng Thị Kim D với ông Quảng Đại L thỏa thuận giao cho bà Đàng Thị Kim D tiếp tục, trực tiếp nuôi con chung tên Quảng Đại Đ,sinh ngày 18-5-2008,Quảng Gia N, sinh ngày 08-9-2011,Quảng Nhất Quang K,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa bà D với ông L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đàng Thị Kim D với ông Quảng Đại L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN N
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:140/2020/QĐST- HNGĐN, ngày 11 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 288/2020/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2020, giữa;

Nguyên đơn: Bà Đàng Thị Kim D, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Khu phố X, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Bị đơn; Ông Quảng Đại L,sinh năm 1990

Địa chỉ; Khu phố Y, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đàng Thị Kim D với ông Quảng Đại L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đàng Thị Kim D và ông Quảng Đại L tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Đàng Thị Kim D với ông Quảng Đại L thỏa thuận giao cho bà Đàng Thị Kim D tiếp tục, trực tiếp nuôi con chung tên Quảng Đại Đ,sinh ngày 18-5-2008,Quảng Gia N, sinh ngày 08-9-2011,Quảng Nhất Quang K, sinh ngày 11-4-2017 và Quảng Thành T, sinh ngày 25-02-2019.

- Về cấp dưỡng: Bà Đàng Thị Kim D không yêu cầu ông Quảng Đại Lcấp dưỡng nuôi con chung.

- Ông Quảng Đại L không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Bà Đàng Thị Kim D là người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông L trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

- Về án phí: Bà Đàng Thị Kim D tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà D đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0022570 ngày 21-7-2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước.

Hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí cho bà Đàng Thị Kim D,

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ