vanban.org

Quyết định 140/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Danh Q và bà Sơn Thị L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Ông Danh Q và bà Sơn Thị L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Danh Q và bà Sơn Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 140/2020/QĐST- HNGĐLong P, ngày 09 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 193/2020/TLST – HNGĐ, ngày 14 tháng 8 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Ông Danh Q, sinh năm 1984; Địa chỉ: Ấp Bưng Ch, xã Tham Đ, huyện Mỹ X, tỉnh Sóc Trăng

Bị đơn: Bà Sơn Thị L, sinh năm 1994; Địa chỉ: Ấp Ko K, xã Tân H, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Danh Q và bà Sơn Thị L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Ông Danh Q và bà Sơn Thị L thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Ông Danh Q và bà Sơn Thị L thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà có một người con chung tên Danh Thị Hồng H, sinh ngày 09/01/2013.

2.2.1. Ông Danh Q thống nhất giao cháu Danh Thị Hồng H, sinh ngày 09/01/2013 cho bà Sơn Thị L được trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng và cũng theo nguyện vọng của cháu Danh Thị Hồng H, sinh ngày 09/01/2013. Ông Danh Q không cấp dưỡng nuôi cháu Danh Thị Hồng H, sinh ngày 09/01/2013 do bà Sơn Thị L không yêu cầu.

2.2.2. Sau khi ly hôn, ông Danh Q có quyền thăm nom cháu Danh Thị Hồng H, sinh ngày 09/01/2013 không ai được quyền cản trở. Bà Sơn Thị L cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Danh Q trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Danh Thị Hồng H, sinh ngày 09/01/2013.

2.3. Về tài sản chung: Ông Danh Q và bà Sơn Thị L thống nhất xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Ông Danh Q và bà Sơn Thị L thống nhất xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Ông Danh Q thống nhất chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 005977 ngày 14/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, ông Danh Q được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Bà Sơn Thị L không chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ