- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hanh, chị Diu - TTLH"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Giáp Văn H và chị Phan Thị
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND HUYỆN LẠNG GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2020/QĐST-HNGĐ | Lạng Giang, ngày 03 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 173/2020/TLST- HNGĐ ngày
02 tháng 6 năm 2020, giữa:
+ Nguyên đơn: Anh Giáp Văn H, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn T, xã Quang Thịnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
+ Bị đơn: Chị Phan Thị D, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Thôn T, xã Quang Thịnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ
luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
24 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Giáp Văn H và chị Phan Thị
D.
2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Chị Phan Thị D trực tiếp nuôi con chung là Giáp Tuấn Huân,
sinh ngày 31/3/2006. Anh H trực tiếp nuôi con chung là Giáp Tuấn Tạo, sinh ngày 14/7/2012. Các bên không yêu cầu bên kia phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn Anh H, chị D đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung,
không ai được cản trở.
+ Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản và ruộng canh tác: Anh Giáp
Văn H và chị Phan Thị D xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí: Anh Giáp Văn H phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số AA/2019/0002345 ngày 02/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Hoàn trả Anh H số tiền 150.000 đồng còn thừa.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
Trần Thị Hằng
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lạng Giang; - Các đương sự; - UBND xã, thị trấn; - Lưu HS./. |