vanban.org

Quyết định 140/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Minh Đ và bà Lê Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Đặng Minh Đ và bà Lê Thị H đồng ý thuâ ̣n tinh ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Minh Đ và bà Lê Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BẾN CÁT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 140/2019/QĐST-HNGĐBến Cát, ngày 05 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 582/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Đặng Minh Đ, sinh năm 1988; hộ khẩu thường trú: Khu phố 3A, phường H, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1990; hộ khẩu thường trú: Khu phố 3A, phường H, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Minh Đ và bà Lê Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Đặng Minh Đ và bà Lê Thị H đồng ý thuâ ̣n tinh ly hôn.

̀

Về con chung : Ông Đặng Minh Đ đồng ý giao cháu Đặng Thị Huyền T, sinh ngày 22/8/2014 cho bà Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Đặng Minh Đ đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung 8.000.000 đồng/tháng (tám triệu đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày quyết định có hiệu lực thi hành cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Ông Đặng Minh Đ được quyền đi la ̣i , thăm nom chăm sóc con chung . Không ai được quyền cản trở ông Đặng Minh Đ thực hiện quyền này.

Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành và bà Lê Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Đặng Minh Đ chưa thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ, thì hàng tháng ông Đ còn phải thanh toán cho bà H số tiền lãi bằng mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

Về á n phi: Ông Đặng Minh Đ và bà Lê Thị H mỗi bên đồng ý chịu 75.000

́ đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông Đ phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng. Ông Đ đồng ý nộp thay bà H 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2016/0038462 ngày 19/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Ông Đ đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ