- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTT số 140 -22.5"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2019/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 22 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 8, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 192/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2019 việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Đức D, sinh năm 1986;
Địa chỉ: B703- CT2, Hà Nội, trung tâm hành chính mới, phường Hà Cầu, quận Hà Đông, Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thị Thơm, sinh năm 1986.
Địa chỉ: B20-11- CC HDMon, đường Nguyễn Cơ Thạch, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Về tình cảm: Anh Nguyễn Đức D và chị Nguyễn Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 27/01/2014 tại UBND xã Ngọc Mỹ, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. Trong quá trình chung sống giữa hai vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và lối sống, cuộc sống chung luôn có cãi cọ. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Anh Nguyễn Đức D và chị Nguyễn Thị T có 01 con chung, cháu tên là Nguyễn Đức Huy, sinh ngày 07/6/2015. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Nguyễn Đức Huy cho chị T trực tiếp trông con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc thỏa thuận giữa hai anh chị là phù hợp nên được chấp nhận.
. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Đình Vinh và chị Đỗ Thị Vân không có tài sản chung, không có nợ chung.
. Về lệ phí: Anh Trần Đình Vinh và chị Đỗ Thị Vân mỗi người tự nguyên chịu 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Việc thỏa thuận về án phí là đúng quy định nên được chấp nhận
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 14 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Anh Trần Đình Vinh và chị Đỗ Thị Vân thuận tình ly hôn
- Về con chung: Anh Trần Đình Vinh và chị Đỗ Thị Vân không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung và công nợ: Anh Trần Đình Vinh và chị Đỗ Thị Vân không có tài sản chung, không có nợ chung.
2/ Về lệ phí: Anh Trần Đình Vinh và chị Đỗ Thị Vân mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận Anh Vinh, chị Vân đã nộp đủ 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 00082506 ngày 14/5/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, nay chuyển thành lệ phí
3/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp Hà Nội; - VKSND Tp Hà Nội; - VKS ND quận Nam Từ Liêm; -UBND phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội ( số 82/2018, đăng kí ngày 10/07/2018) - Chi cục THADS quận Nam Từ Liêm; - Các đương sự - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN TRẦN THỊ NHÂM |