- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa chị Trần Thị Tuyết N và anh Nguyễn Văn T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ N TỈNH QUẢNG N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2019/QĐST-HNGĐ | Phú N, ngày 26 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 140/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Tuyết N, sinh năm 1994, địa chỉ: Tổ 36, phường An Hải Tây, quận Tr, TP.Đ,
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1989, địa chỉ: Khối phố Thạnh Đức, thị trấn Phú Th, huyện Phú N, tỉnh Quảng N,
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận T ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa chị Trần Thị Tuyết N và anh Nguyễn Văn T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Tuyết N và anh Nguyễn Văn T thống nhất thuận T ly hôn.
Về con chung: Chị Trần Thị Tuyết N và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận thống nhất giao cháu Nguyễn Văn Tịnh, sinh ngày 04/3/2013 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến tuổi thành Nên (đủ 18 tuổi). Anh T cấp dưỡng nuôi con chung với chị N cho cháu Tịnh mỗi tháng là 2.000.000 (hai triệu) đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/8/2019. Anh T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được phép cản trở quyền này. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Chị Trần Thị Tuyết N tù nguyÖn chÞu 150.000 (Mét tr¨m n¨m m ¬i ngh×n) ®ång tiÒn ¸n phÝ h«n nh©n, gia ®×nh s¬ thÈm và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, ® îc trõ vµo sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ lµ 300.000 (Ba tr¨m ngh×n) ®ång chị ®· nép theo biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ, lÖ phÝ Tßa ¸n sè 0003648, ngµy 04 th¸ng 7 n¨m 2019 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Phó Nnh, tØnh Qu¶ng Nam. Chị N đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND PN; - UBND thị trấn Phú Th; - TAND tỉnh; - Cơ quan THADS PN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trình Minh Hùng |