vanban.org

Quyết định 140/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Xuân T

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh chị có hai con chung là cháu Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 05/12/2011 và cháu Nguyễn B sinh ngày 14/11/2015. Khi ly hôn, anh T trực tiếp nuôi cháu N, chị Hương nuôi cháu B cho đến khi các con đã thành niên có khả năng lao động… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Xuân T
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 140/2018/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 18 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 196/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2018, giữa :

Họ và tên người yêu cầu:

Chị Trần Thị H, sinh năm 1988

Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1985

Cùng nơi ĐKHKTT: TDP X , phường Y, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án ;

Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 37 ngày 06/5/2011 của UBND xã T, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Xuân T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh chị có hai con chung là cháu Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 05/12/2011 và cháu Nguyễn B sinh ngày 14/11/2015. Khi ly hôn, anh T trực tiếp nuôi cháu N, chị Hương nuôi cháu B cho đến khi các con đã thành niên có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác, không ai phải chịu trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con. Anh chị có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ: Anh chị không có nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về lệ phí: Chị H và anh T tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2014/06091 ngày 24/5/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm. Anh chị đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ