vanban.org

Quyết định 140/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn V T, sinh năm 1982.

TATP. Hà Nội; Các bên đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn V T xin ly hôn chị Trần M H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn V T, sinh năm 1982.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 140/2018/ QĐST- HNGĐThanh Oai, ngày 26 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 196/2018/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn V T, sinh năm 1982. ĐKNKTT và nơi ở: Xóm Đ K, Thôn Đ V, huyện Th.O, Thành phố H. Bị đơn: Chị Trần M H, sinh năm 1983. ĐKNKTT và nơi ở: Số 157 Đ L, phường Đ T, quận H B T, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 54, 55,58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015. Căn cứ vào Điều 147 Luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/10/2018 là hoàn toàn tự nguyện; và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn V T, sinh năm 1982. ĐKNKTT và nơi ở: Xóm Đ K, Thôn Đ V, huyện Th.O, Thành phố H. Bị đơn: Chị Trần M H, sinh năm 1983. ĐKNKTT và nơi ở: Số 157 Đ L, phường Đ T, quận H B T, Thành phố H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Anh Nguyễn V T, chị Trần M H thống nhất, thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn V T, chị Trần M H khai nhận không có, nên không xem xét. Về tài sản chung công nợ và các yêu cầu khác: Anh Nguyễn V T, chị Trần M H khai nhận không có, nên không xem xét trong vụ án này. 3. Về án phí: Ghi nhận sự thoả thuận của Anh Nguyễn V T, chị Trần M H về việc: Anh Nguyễn V T tự nguyện chịu toàn bộ: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn), hoàn trả anh Tâm số tiền còn lại: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn)án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp tại biên lai số 0002358 ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Oai.Tp. Hà Nội. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ