- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Cao Xuân Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 13 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1982, địa chỉ: Thôn H, xã B, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Anh Cao Xuân Tr, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn H, xã B, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Cao Xuân Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao các con chung gồm Cao Thị Ngọc N, sinh ngày 30/6/2003 và Cao Xuân V, sinh ngày 31/3/2008 cho chị Nguyễn Thị K chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Cao Xuân Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu một tháng 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm ngàn đồng đồng/01 người con/01 tháng) kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Anh Cao Xuân Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và chị Nguyễn Thị K có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Cao Xuân Tr không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nói trên thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Về tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết; về nợ chung: Không có.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị K thuận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000 án phí sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con có định kỳ, tổng cộng là: 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 001836 ngày 16 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; chị Nguyễn Thị K đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã D, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế; - Lưu án văn và hồ sơ vụ án. Tr T | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Ngọc Tú |